a) Trình tự và thời hạn giải quyết
Bước 1: UBND cấp xã biên giới lấy ý kiến bằng văn bản của UBND cấp huyện về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
+ Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số lượng: 01 bộ.
Bước 2: UBND huyện cho ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế cấp xã biên giới cho Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Giang.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
+ Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số lượng: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc
Bước 3: Sở Ngoại vụ lấy ý kiến bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày
Bước 4: Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ).
Bước 5: Sở Ngoại vụ gửi văn bản đề nghị UBND cấp huyện tiếp thu, giải trình, bổ sung ý kiến vào hồ sơ (nếu có). UBND cấp huyện tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế cấp xã biên giới cho Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề xuất về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức xin ý kiến.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan.
+ Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Số lượng: 02 bộ.
Bước 6: Sở Ngoại vụ xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Hồ sơ đề xuất của UBND cấp huyện.
- Số lượng: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Bước 7: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế cấp xã biên giới.
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Bước 8: Chủ tịch UBND cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác ký sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế.
Bước 9: UBND cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch UBND huyện bằng văn bản kèm bản sao thỏa thuận quốc tế.
- Thời hạn thực hiện: Sau 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
Bước 10: UBND cấp huyện gửi Sở Ngoại vụ bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo theo quy định.
- Thời hạn thực hiện: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của UBND cấp xã biên giới.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số 519 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang.
- Nộp trực tuyến toàn trình qua hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh: http://dichvucong.hagiang.gov.vn
- Gửi trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành (VNPT-iOffice).
c) Đối tượng thực hiện TTHC:
UBND cấp huyện đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thoả thuận quốc tế
d) Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã biên giới, UBND huyện, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh, BCH quân sự tỉnh, cơ quan cấp Sở.
e) Kết quả thực hiện: Quyết định bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế và văn bản thoả thuận quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
f) Phí, lệ phí: Không.
g) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
h) Yêu cầu, điều kiện thực TTHC: Tuân thủ nguyên tắc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế theo quy định tại Luật thoả thuận quốc tế 2020.
i) Căn cứ pháp lý:
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.